Là màng loa dạng nón được gắn vào cuộn dây âm để tạo sóng dao động trong không khí giúp đôi tai cảm nhận được âm thanh.  

Cone (Nón loa)
Cone (Nón loa)

2. Crossover (Phân tần):

Là bộ phận thụ động (trong một thùng loa) hoặc chủ động (trong bộ xử lý) phân chia các dải tần cụ thể tới từng loa con riêng biệt của mỗi hệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua nó.  

3. Crossover Frequency (Tần số cắt):

Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào mỗi loa con.

4. Crossover Slope (Độ dốc tần):

Ở điểm các loa con suy hao khi phải thể hiện các tần số không mong muốn, được tính bằng dB/oct. Chỉ số này càng cao thì độ dốc càng lớn, sẽ thu hẹp lại những vùng mà ở đó, âm thanh chuyển từ loa này sang loa khác.  

5. DAC 

Digital to Audio Converter (Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự): Là thiết bị chuyển/giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự.

6. Damping (Tiêu tán):

Sự suy yếu của của của tần số cộng hưởng theo thời gian.  

7. Damping Material (Vật liệu tiêu tán):

Bất kỳ loại vật liệu nào được trang bị để tăng độ tiêu tán như bông thuỷ tinh, đệm polyester hoặc mút… đặt trong thùng loa để giảm sự cộng hưởng tần số của nón loa bass. 

8. Decibel (dB):

Là đại lượng để đo cường độ của âm thanh. Mỗi dB được coi là một sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người. 

9. Diaphragm (Màng rung):

Trong một củ loa, màng rung là chi tiết được điều khiển bởi cuộn dây loa, nó chuyển động và tạo ra sóng không khí, tạo nên âm thanh. Màng rung thường có hình dáng của hình nón hoặc dạng vòm.  

màng loa
màng loa

10. Dipolar (Lưỡng cực):

Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và toả âm ra nhiều hướng khác nhau. Điều này dẫn tới việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh được phản hồi từ những bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “surround” của hệ thống home theater

11. Dispersion (Phát tán):

Là sự phát tát của sóng âm sau khi ra khỏi loa.  

12. Distortion (Méo):

Đây là thuật ngữ được sử dụng cho bất kỳ một yếu tố nào làm biến đổi tín hiệu đầu vào gốc, khác với việc thay đổi về mặt âm lượng. 

13. Dolby Digital :

Là phương pháp của phòng thí nghiệm Dolby trong việc mã hoá và giải mã các kênh âm thanh trong xem phim và nghe nhạc.  

14. Dolby ProLogic :

Là phương pháp ma trận của phòng thí nghiệp Dolby để mã hoá 4 đường tín hiệu âm thanh (phía trước bên trái, phía trước bên phải, trung tâm phía trước và phía sau) thành hai đường và sau đó tái tạo bằng bộ giải mã Dolby ProLogic. 

15. Dome (Loa treble đom):

Là loa trình diễn dải tần cao với màng rung dạng vòm.  

16. Driver (củ loa/loa con):

Một bộ phận trong hệ thống loa trực tiếp tạo nên âm thanh, ví dụ như loa trung, loa bass (woofer) hoặc loa treble (tweeter). Như vậy, thuật ngữ “loa” cần hiểu là một hệ thống gồm có loa con + bộ phân tần + thùng loa và những chi tiết phụ khác.

Driver (củ loa/loa con)
Driver (củ loa/loa con)

17. DSP (Xử lý tín hiệu số):

Chương trình được sử dụng để thay đổi tín hiệu đầu vào số với một số ứng dụng phổ thông như xử lý thời gian trễ của các loa phía sau, cân chỉnh cho loa subwoofer, lọc tần số thấp khỏi các loa vệ tinh và thêm các hiệu ứng (rạp hát).

II/ Kết luận

Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức hữu ích. Nếu như các bạn cần tư vấn về các sản phẩm âm thanh sân khấu, dàn xem phim, karaoke gia đình….hãy liên hệ với đội ngũ chăm sóc khách hàng và nhân viên kỹ thuật của Vidia Shop, để được tư vấn cụ thể theo 3 cách đơn giản sau để được tư vấn cụ thể nhé:

  • Gọi đến số 0902.799.186 để gặp nhân viên kỹ thuật tư vấn nhé!.
  • Truy cập vào website: https://vidiashop.net/
  • Đến trực tiếp showroom của chúng tôi theo địa chỉ bên dưới nhé!

địa chỉ chi nhánh vidia
địa chỉ chi nhánh vidia

Nguồn: Anh Duy

Bạn thấy sao ? Mời bạn bình luận bên dưới, Vidia sẻ trả lời trong 60 phút

Bình luận